Blog

Tổng hợp các công việc kế toán tài sản cố định cần làm

Kế toán TSCĐ cần làm những công việc gì? Quy trình tăng giảm tài sản cố định là gì?

Trong bài viết tiếp theo, giảng viên kế toán trưởng giỏi của Kế toán Leying sẽ chia sẻ với các bạn những công việc cần làm trong kế toán TSCĐ.

Bạn đang xem: Kế toán tài sản cố định

>>>Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách lập bảng kê khai khấu hao tài sản cố định

Tôi. Trường hợp tăng tài sản cố định

1.Kế toán mua sắm TSCĐ (mua sắm trong nước) cần làm:

A. Xác định giá gốc:

Nguyên giá tài sản = giá mua ncc phải trả + thuế (không bao gồm giảm thuế) + chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng được (chẳng hạn như chi phí lắp đặt và bảo trì) b. Sử dụng thông tin đăng nhập:

  • Hợp đồng mua bán,
  • hóa đơn mua tài sản cố định gtgt
  • Vận đơn tài sản,
  • Phí đăng ký (nếu có)
  • Phiếu giao nhận, biên bản bàn giao tài sản giữa bên mua và bên bán
  • Giấy nợ ngân hàng.
  • Ví dụ mô tả: Ngày 01/01/2014, công ty an toàn mua 1 xe ô tô tải của công ty abc với giá mua là 160.000.000 VND (giá chưa có thuế GTGT) nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. Biết DN tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ khi mua hàng, công ty abc lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng gửi cho kế toán kèm theo phiếu xuất kho như sau:

    – Căn cứ chứng từ trên, kế toán sẽ hạch toán theo các bút toán sau:

    Nợ 211(oto): 160.000.000 Nợ 133:16.000.000 Có 331(abc):176.000.000 – Cuối tháng kế toán cần trích khấu hao tài sản này. Tùy theo công ty sử dụng cho bộ phận nào thì kế toán sẽ ghi nhận là chi phí cho bộ phận đó. Khấu hao dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

    Ví dụ:

    + khấu hao phương tiện giao thông đường bộ 6 – 10 năm + khấu hao nhà kiên cố 25 – 50 năm, giả sử trong trường hợp này kế toán ước tính xe sử dụng được trong 6 năm. Vì vậy, kế toán lập bảng khấu hao tài sản làm căn cứ ghi sổ:

    Cuối tháng kế toán xác định theo bảng tính khấu hao TSCĐ: Nợ phải trả 641-Chi phí bán hàng 2.222.222 Có 214-Hao mòn TSCĐ 2.222.222

    2. Kế toán cần làm khi mua sắm TSCĐ (hàng nhập khẩu):

    Xem thêm: Độ tuổi nào thích hợp cho bé ăn dặm?

    Ví dụ cụ thể: Ngày 05/01/2014, công ty tự tin nhập khẩu máy móc chuyên nghiệp trị giá 170.000.000 VNĐ để phục vụ cho hoạt động của mình. Biết rằng máy này phải chịu thuế nhập khẩu 10%, (không có GST)

    – Tệp đính kèm:

    kế-toán-tài-sản-cố-định

    – Căn cứ vào định khoản trên, kế toán ghi tăng vốn chủ sở hữu của công ty: Nợ 211 – Số dư tiền mặt 170.000.000 Có 331 – Phải trả người bán 170.000.000

    – Đồng thời ghi sổ cái các tài khoản 211, 331 vào sổ cái và theo dõi chi tiết theo đối tượng của tài khoản 331. – Khi nhập khẩu hàng hóa, Công ty phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, sau đó, kế toán lập Giấy nộp tiền và nhập quỹ vào ngân sách nhà nước, giả sử Công ty thanh toán bằng chuyển khoản theo hình thức sau:

    tai-san-co-dinh– Dựa vào chứng từ này, kế toán hạch toán phần thuế GTGT như sau:Nợ 133 – Thuế GTGT khấu trừ 18,700,000Có 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu 18,700,000- Công ty cũng đã chuyển khoản để thanh toán số tiền thuế này, nên kế toán ghi nhận như sau:Nợ 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu 18,700,000Có 112 – Tiền gửi ngân hàng 18,700,000- Dựa vào tờ khai hải quan, thuế Nhập khẩu sẽ được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ, và được hạch toán theo bút toán:Nợ 211 – TSCĐ HH 17,000,000Có 3333 – Thuế Nhập khẩu 17,000,000- Từng bút toán trên đều được lần lượt ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, sổ cái tất cả các tài khoản 133, 33312, 112, 211, 3333.- Đồng thời, cuối kỳ, kế toán cũng sẽ lập Bảng khấu hao TSCĐ, phân bổ khấu hao và được tính vào chi phí cho bộ phận sử dụng.Giả sử máy chuyên dụng được khấu hao trong 10 năm. Khi đó, kế toán sẽ căn cứ trên Bảng tính khấu hao, và ghi nhận theo bút toán sau:Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung 1,870,000Có 214 – Hao mòn TSCĐ 1,870,000

    3.Công ty tự sản xuất (xung đột nội bộ) làm tăng tài sản

    A. Xác định nguyên giá. Tài sản cố định tự sản xuất là sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất xuất dùng cho doanh nghiệp. Giá trị ban đầu của tài sản cố định đề cập đến giá bán của sản phẩm và chi phí lắp đặt và chạy thử. , Chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng tài sản cố định. b. Chứng từ sử dụng—Phiếu đề nghị tiêu dùng nội bộ của bộ phận, đã được ban lãnh đạo phê duyệt—Phiếu xuất kho—Biên bản bàn giao—Hoá đơn thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Ngày 01/01/2014, Công ty bảo lãnh sản xuất máy điều hòa không khí với giá thị trường là 40.000.000 đồng/chiếc (giá chưa bao gồm thuế GTGT). Theo yêu cầu của phòng kinh doanh, công ty cần sản xuất một chiếc máy lạnh dùng cho văn phòng, đơn hàng này đã được ban giám đốc ký duyệt. Giá tại kho 30.000.000 đ tặng máy lạnh. Công ty hạch toán theo phương thức khấu trừ, khi bộ phận kinh doanh có nhu cầu sử dụng điều hòa thì đề xuất với ban giám đốc, sau khi duyệt ban giám đốc công ty lập phiếu điều động về kho, yêu cầu gửi hàng đi cho bộ phận bán hàng:

    tai-san-co-dinh– Nhận được lệnh điều động từ cấp trên, Thủ kho lập Phiếu xuất kho đi cùng hàng hóa gửi đến Phòng kinh doanh:

    kế-toán-tài-sản-cố-địnhPhiếu này sẽ được lập thành 3 liên, 1 liên gửi đến PKD, 1 liên lưu tại Phòng kho do Thủ kho giữ, 1 liên sẽ được chuyển đến Kế toán kho. Kế toán kho căn cứ vào Lệnh điều động, kèm PXK do Thủ kho chuyển đến, ghi nhận theo bút toán sau:Nợ 632 – Giá vốn 30,000,000Có 155 – Thành phẩm 30,000,000- Sau đó, tiếp tục chuyển đến bộ phận Kế toán bán hàng để xuất hóa đơn, việc xuất hóa đơn sẽ được ghi nhận theo giá bán ra của mặt hàng máy lạnh trên thị trường:

    tai-san-co-dinh

    – Doanh thu sẽ được ghi nhận là doanh thu nội bộ của công ty, đồng thời do đây là hàng hóa đủ tiêu chuẩn là TSCĐ nên kế toán sẽ ghi tăng TSCĐ, theo các bút toán sau:

    Xem thêm: Sữa cho chó con qua lời khuyên của các chuyên gia

    Nợ 211 – Tồn quỹ tiền mặt 40.000.000 Có 512 – Doanh thu nội bộ 40.000.000 – Thuế GTGT Công ty vừa là người mua vừa là người bán hàng hóa, kế toán ghi bút toán như sau: Nợ: 133 – Thuế GTGT khấu trừ 4.000.000 Có 3331 – Phải nộp Thuế giá trị gia tăng 4.000.000 – Tính theo thư tín dụng 45 cuối kỳ và ước tính thời gian sử dụng của TSCĐ. Đồng thời, kế toán lập bảng tính khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của công ty, ghi nhận bút toán chi phí khấu hao giao cho các bộ phận liên quan (tương tự trường hợp trên). Đi đúng hướng

    4. Tăng đóng góp

    A. Người ta xác định nguyên giá TSCĐ góp vốn liên doanh là giá trị do phòng vận chuyển đánh giá thực tế, bên nhận tài sản cố định phải thanh toán trước khi đưa vào sử dụng – hiện trạng sử dụng, như: phương tiện vận chuyển phí, phí xếp dỡ, phí lắp đặt, phí thử nghiệm, phí đăng ký, v.v. Tài liệu sử dụng—biên bản góp vốn hợp đồng sản xuất, vận hành, liên doanh, liên kết—biên bản thẩm định tài sản của hội đồng xử lý phần vốn góp của chủ đầu tư—hoặc văn bản thẩm định giá của cơ quan có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật, kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc của tài sản. Ví dụ: Ngày 15/01/2014, theo biên bản góp vốn số 03/2014, công ty xác nhận đã nhận góp vốn của công ty liên doanh b với giá trị tài sản là 500.000.000 đồng. Theo định giá của hội đồng thẩm định, giá trị tài sản góp vốn được xác nhận là 500.000.000 đồng.

    tai-san-co-dinh-huu-hinh– Dựa vào bộ chứng từ này, cùng với bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, kế toán ghi nhận tăng tài sản tại công ty như sau:Nợ 211 – TSCĐ HH 500,000,000Có 411 – Nguồn vốn kinh doanh 500,000,000- Cuối kỳ, căn cứ vào TT45, ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài khoản, để lập Bảng khấu hao TSCĐ, và phân bổ khấu hao vào chi phí các bộ phận sử dụng tài sản.

    Hai. Trường hợp chiết khấu tín dụng

    1. Giảm do nhượng bán TSCĐ:

    A. Định nghĩa: Việc bán tài sản không cần thiết hoặc được phát hiện là sử dụng không hiệu quả. b. Hồ sơ sử dụng: – Thành lập hội đồng thẩm định giá – Thông báo và tổ chức bán đấu giá – Hợp đồng mua bán – Biên bản giao nhận TSCĐ – Hóa đơn tài chính. Ví dụ minh họa: Ngày 15/01/2014, công ty bảo đảm việc bán tòa nhà văn phòng cho doanh nghiệp abc. Nguyên giá của tòa nhà là 900.000.000 đồng, số khấu hao luỹ kế là 100.000.000 đồng. Căn cứ vào giá trị thị trường (do hai bên định giá), ngôi nhà trị giá 1.200.000.000 VNĐ, và hai bên thống nhất giá mua là 1.200.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Các bên đã thuận mua vừa bán và ký hợp đồng nhưng chưa thanh toán tiền. – Khi có quyết định nhượng bán TSCĐ, công ty sẽ thành lập hội đồng thẩm định tài sản, biên bản này tương tự như trường hợp thẩm định. Định giá ts vừa nhận tài trợ. – Khi hai bên thống nhất báo giá, kế toán sẽ lập hóa đơn tài chính và ghi nhận doanh thu đối với trường hợp này:

    ke-toan-tai-san-co-dinhKế toán dựa vào hóa đơn tài chính và các hồ sơ có liên quan (Biên bản định giá, bàn giao…)Ghi nhận các bút toán sau:Bút toán 1:Nợ 131 – Phải thu khách hàng 1,320,000,000Có 711 – Thu nhập khác 1,200,000,000Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp 120,000,000Khi đó, kế toán sẽ ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 131, 711, 3311.Đồng thời sẽ theo dõi chi tiết theo đối tượng khách hàng của tài khoản 131. Bút toán 2: Việc nhượng bán TSCĐ sẽ làm giảm TS, khi đó kế toán ghi nhận theo bút toán sau:Nợ 811 – Giá trị còn lại 800,000,000Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ 100,000,000Có 211 – TSCĐ HH 900,000,000Bút toán này cũng đồng thời được ghi vào các loại sổ sách sau: sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 811, 214 và 211.2. Giảm do thanh lý TSCĐa. Định nghĩa:TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.b. Chứng từ sử dụng:Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục, trong chế độ quản lý tài chính và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.c. Ví dụ minh họa: Ngày 15/01/2014, Công ty An Tâm có quyết định thanh lý một nhà kho với nguyên giá 200,000,000 đồng, đã khấu hao được 180,000,000 đồng. Chi phí tiền mặt khi thanh lý là 1,000,000đồng. Thu nhập bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt là 5,500,000 đồng, trong đó VAT 10%.Khi có quyết định thanh lý tài sản không còn sử dụng được, Ban Giám đốc công ty thành lập Ban thanh lý, và lập Biên bản thanh lý gửi đến kế toán quản lý TSCĐ:

    tai-san-co-dinhKhi đó, kế toán thực hiện các bút toán ghi sổ như sau:- Bút toán 1: Về giá trị thu hồi sau khi thanh lý tài sản:Nợ 111 – Tiền mặt 5,500,000Có 711 – Thu nhập khác 5,000,000Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp 500,000- Bút toán 2: Kế toán ghi giảm TSCĐ khi đã được thanh lý:Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ 180,000,000Nợ 811 – Chi phí khác 20,000,000Có 211 – TSCĐ HH 200,000,000- Bút toán 3: Trong quá trình thanh lý, tại doanh nghiệp có phát sinh chi phí, do đó, kế toán ghi nhận vào sổ như sau:Nợ 811 – Chi phí khác 1,000,000Có 111 – Tiền mặt 1,000,000Tương tự như những trường hợp trên, các bút toán trên sẽ được ghi nhận vào sổ sách kế toán, gồm Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan, và ghi giảm TSCĐ trong Thẻ theo dõi TSCĐ.

    Để nắm vững kiến ​​thức kế toán, bạn đọc có thể tham khảo các bài viết trên website kế toán lê anh hoặc tham gia các khóa học kế toán thực hành trực tuyến.

    Kế toán Lê Anh

    Chú trọng đào tạo các khóa học kế toán thực tế và cung cấp dịch vụ kế toán thuế tốt nhất thị trường

    Hotline: 0904 84 88 55 (Ms Anh)

    (100% do kế toán trưởng có kinh nghiệm từ 13 đến 20 năm giảng dạy và triển khai)

    Ngoài các khóa học kế toán, trung tâm Lê Ánh còn đào tạo các khóa học xuất nhập khẩu tại Hà Nội và TP.HCM. Các bạn quan tâm đến các khóa học này có thể truy cập website: ketoanleanh.vn để biết thêm chi tiết.

    Xem thêm: Phải chuẩn bị gì cho ngày đón con?

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button