Blog

Thông tư 99/2018/TT-BTC lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên

Bộ Tài chính –

Độc lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam-Tự do-Hạnh phúc-

Bạn đang xem: Nộp báo cáo tài chính năm 2018

Số: 99/2018/tt-btc

Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2018

Ghi chú

Hướng dẫn tổng hợp lập báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán toàn quốc là đơn vị kế toán cấp trên

Căn cứ luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/nĐ-cp ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của luật kế toán;

Căn cứ Nghị định số 25/2017/nĐ-cp ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ Quy chế báo cáo tài chính nhà nước;

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính theo Nghị định số 87/2017/nĐ-cp ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Giám sát Quản lý Kiểm toán Kế toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán toàn quốc đơn vị kế toán cấp trên.

Chương 1

Quy tắc chung

Điều 1. Phạm vi giám sát

Thông tư này quy định và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán toàn quốc gồm nhiều đơn vị kế toán trực thuộc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Thông báo này áp dụng đối với các đơn vị kế toán toàn quốc, bao gồm: cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; cơ quan, tổ chức có sử dụng quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức hoạt động theo đến các mục tiêu chính trị – xã hội cụ thể.

2. Thông báo này không áp dụng đối với các đơn vị có dự phòng riêng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất (hợp nhất).

3. Dự trữ nhà nước không có trong báo cáo của Bộ Tài chính (mức dự toán). Bộ Tài chính tổng hợp độc lập báo cáo dự trữ nhà nước sử dụng của kho bạc nhà nước (sau đây gọi là kho bạc nhà nước) và việc lập báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các thuật ngữ sử dụng trong thông báo này được giải thích như sau:

1.Báo cáo bổ sung thông tin tài chính là báo cáo cung cấp thêm thông tin tài chính bên cạnh báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính tổng hợp được lập theo quy định, nhằm phục vụ cho quá trình lập báo cáo tài chính tổng hợp của công ty. đơn vị kế toán cấp trên.

2. Báo cáo tài chính hợp nhất là một báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, dòng tiền hoạt động và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty mẹ như thể nó là một công ty duy nhất. kế toán viên độc lập. Báo cáo tài chính hợp nhất do đơn vị kế toán cấp trên lập được tổng hợp từ báo cáo tài chính của chính đơn vị đó (với tư cách là đơn vị kế toán cơ sở) và các đơn vị cấp dưới.

3. Báo cáo tài chính riêng là báo cáo tài chính do đơn vị kế toán có liên quan lập phù hợp với chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng. Báo cáo tài chính riêng cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán cấp dưới, giúp tăng cường trách nhiệm giải trình của đơn vị đối với hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực để lập báo cáo tài chính tổng hợp cho đơn vị cấp trên. cấp đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật Báo cáo cung cấp thông tin.

4.Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp bao gồm các chế độ kế toán sau: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ngoài doanh nghiệp và chế độ kế toán được xây dựng và hướng dẫn trên cơ sở các quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

5.Đơn vị kế toán cấp trên là đơn vị chịu trách nhiệm hợp nhất BCTC bao gồm đơn vị dự toán cấp 1 và đơn vị kế toán trung gian được đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm vụ lập BCTC tổng hợp. Tổ hợp các đơn vị trực thuộc.

6.Đơn vị kế toán cấp dưới là đơn vị kế toán cấp dưới trực tiếp chịu trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính (hoặc báo cáo tài chính tổng hợp) cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị dự toán cấp I. 1. Đơn vị kế toán cấp dưới có thể bao gồm đơn vị kế toán trung gian và đơn vị kế toán cơ sở hoặc chỉ bao gồm đơn vị kế toán cơ sở.

Điều 4. Kỳ báo cáo

1.Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên được lập theo kỳ kế toán năm. Nếu pháp luật có quy định về một giai đoạn lập khác, đơn vị phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định đó, ngoài báo cáo thường niên.

2. Việc báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập căn cứ vào các kỳ kế toán của báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 5 Trách nhiệm

1. Trách nhiệm của Đơn vị lập dự toán cấp 1

a) Đơn vị dự toán cấp 1, gồm: Bộ, ban, ngành và cơ quan tương đương ở trung ương; sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; cơ quan công lập cấp huyện và đơn vị cùng cấp lập, trình duyệt tài chính hợp nhất. sao kê theo quy định của cơ quan Tài chính và Kho bạc cùng cấp.

b) Khi kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị chủ trì dự toán phải nhận, lập và gửi các báo cáo gồm:

– Nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực thuộc và chịu trách nhiệm kiểm soát các báo cáo nhận từ kế toán trực thuộc đơn vị.

– Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập theo Thông báo này. So sánh số liệu dữ liệu trên các báo cáo đã chuẩn bị để đảm bảo tính chính xác và khớp.

Đơn vị dự toán cấp 1 không có bộ phận kế toán trực thuộc, nếu lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại thông tư này.

– Gửi báo cáo cho các kbnn đồng cấp để phục vụ cho việc lập BCTC toàn quốc (đơn vị trung ương và cấp tỉnh) hoặc báo cáo tổng hợp thông tin tài chính khu vực (đơn vị trung ương và cấp huyện).

Đồng thời trình cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra số liệu quyết toán theo quy định.

c) Đơn vị kế toán cấp 1 có trách nhiệm xác định nhiệm vụ của các đơn vị kế toán cấp trung gian cấp dưới trong việc lập báo cáo tài chính tổng hợp, cụ thể như sau:

– Đơn vị kế toán cấp 1 trung ương được quyết định tổ chức một hoặc nhiều đơn vị kế toán cấp trung gian để lập báo cáo tài chính hợp nhất. Các đơn vị kế toán cấp I ở địa phương (tỉnh, huyện) tối đa chỉ tổ chức đơn vị kế toán cấp I cấp trung gian để lập BCTC tổng hợp.

– Việc phân công nhiệm vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất cho các đơn vị kế toán cấp trung gian trực thuộc phải phù hợp với mô hình tổ chức, yêu cầu quản lý của đơn vị và các quy định hiện hành. Trường hợp đơn vị kế toán cấp trung gian tiếp nhận dự toán ngân sách từ đơn vị dự toán cấp 1 và chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách cho các đơn vị cấp dưới thì đơn vị kế toán cấp trung gian đồng thời là đơn vị dự toán cấp trên.

Chi tiết về việc xác định đơn vị trung gian nhận ủy thác lập BCTC hợp nhất, xem Phụ lục 04 “Xác định đơn vị trung gian lập BCTC hợp nhất”.

d) Đơn vị đo lường cấp 1 cần quy định thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới để đảm bảo tổng thời gian nộp báo cáo tài chính tổng hợp. tổ chức tín dụng và công ty chứng khoán bằng mức quy định.

d) Người phụ trách đơn vị dự toán cấp 1 chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, nội dung và hình thức báo cáo tổng hợp theo quy định tại thông báo này.

2. Trách nhiệm của đơn vị trung gian kế toán

a) Đơn vị kế toán cấp trung gian là đơn vị kế toán cấp trên được đơn vị dự toán cấp 1 giao lập báo cáo tài chính tổng hợp theo thông báo này.

b) Cuối kỳ kế toán năm, Đơn vị kế toán trung gian phải nhận, lập và gửi các báo cáo gồm:

– Nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực thuộc và chịu trách nhiệm kiểm soát các báo cáo nhận từ kế toán trực thuộc đơn vị.

– Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập theo Thông báo này. So sánh số liệu dữ liệu trên các báo cáo đã chuẩn bị để đảm bảo tính chính xác và khớp.

-Báo cáo đơn vị kế toán cấp trên theo quy định tại thông báo này.

c) Trình độ trung cấp quy định tại thông báo này, bao gồm:

– Đơn vị kế toán trung gian 1 là đơn vị kế toán cấp trên trực thuộc đơn vị dự toán cấp 1. Đơn vị kế toán trung gian 1 có thể bao gồm đơn vị kế toán trung gian 2 và các đơn vị kế toán cấp dưới trực tiếp.

– Đơn vị kế toán trung gian 2 là đơn vị kế toán cấp trên trực thuộc đơn vị kế toán trung gian 1 và đơn vị kế toán trung gian 2 bao gồm các đơn vị kế toán cấp dưới trực tiếp.

Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 có đơn vị dự toán cấp 2 trở lên thì việc tổng hợp số liệu được thực hiện theo nguyên tắc và phương pháp tổng hợp quy định tại thông báo này.

d) Người phụ trách đơn vị kế toán trung gian chịu trách nhiệm về tính chính xác, nội dung và hình thức của báo cáo tổng hợp.

3. Trách nhiệm của đơn vị kế toán cơ sở

a) Đơn vị kế toán cơ sở là đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc đơn vị kế toán cấp I hoặc đơn vị kế toán cấp trung gian, được tổ chức công cụ kế toán, hạch toán kế toán độc lập, lập và tổng hợp báo cáo tài chính riêng theo chế độ kế toán hiện hành. hệ thống.

b) Khi kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị kế toán có liên quan phải lập và gửi báo cáo sau:

– Các đơn vị kế toán cơ sở thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp: lập báo cáo tài chính riêng theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và lập các báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. và hệ thống kế toán không hoạt động. Hệ thống kế toán phi thương mại. quy định trong thông báo này.

-Đơn vị kế toán cơ sở áp dụng chế độ kế toán khác (trừ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và ngoài doanh nghiệp): lập báo cáo tài chính riêng theo quy định của chế độ kế toán áp dụng và không cần lập báo cáo tài chính riêng. Thông tin tài chính được báo cáo bổ sung.

– Báo cáo lập sau khi đối chiếu đảm bảo chính xác và nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp theo quy định.

c) Người phụ trách kế toán đơn vị cơ sở chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, nội dung và hình thức của báo cáo.

Điều 6. Thời hạn và nơi nhận báo cáo

1.Đối với đơn vị dự toán cấp 1

a) Gửi báo cáo thông tin tài chính cho kbn theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP, bao gồm:

– Dự toán cấp 1 phải nộp báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo bổ sung thông tin tài chính cho các cơ quan đồng cấp. Riêng báo cáo tài chính và báo cáo bổ sung thông tin tài chính của các đơn vị giá thành cấp 1 chưa có đơn vị hạch toán trực thuộc phải nộp đồng cấp.

– Thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 25/2017/nĐ-cp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

b) Gửi báo cáo tài chính cho các tổ chức tài chính để đóng hàng năm

Đơn vị giá cấp 1 nộp báo cáo tài chính hợp nhất (hoặc báo cáo tài chính của đơn vị giá cấp 1 chưa có đơn vị kế toán) cho cơ quan tài chính cùng cấp trong thời hạn nộp. Việc lập báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Đối với đơn vị kế toán trung gian và đơn vị kế toán cấp một

Xem thêm: Top các loại thạch trà sữa tại nhà thơm ngon

Đơn vị kế toán cấp trung gian nộp báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo bổ sung thông tin tài chính, đơn vị kế toán cấp dưới nộp báo cáo tài chính của đơn vị kế toán liên quan và báo cáo bổ sung thông tin tài chính, đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp báo cáo đúng thời hạn quy định của cấp 1. Đơn vị gửi dự toán phải đảm bảo thời gian gửi báo cáo cho cơ quan tài chính cùng cấp và kho bạc theo quy định.

Đệ trình Báo cáo Tiêu đề VII

1.Các báo cáo gửi đơn vị kế toán cấp trên, các tổ chức tài chính, ngân hàng trung ương được gửi bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo đúng khuôn mẫu và ký hiệu quy định tại thông báo này.

2. Trường hợp nộp báo cáo giấy, đơn vị kế toán gửi kèm tài liệu cho đơn vị cấp trên để sử dụng cho việc lập báo cáo tài chính tổng hợp. Đơn vị kế toán cấp trên hướng dẫn định dạng tệp dữ liệu của các đơn vị trong phạm vi báo cáo tài chính.

Chương hai

<3

Mục 1. Báo cáo tài chính

Điều 8. Mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp thông tin kinh tế, tài chính để người sử dụng xem xét, đánh giá tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng tạo tiền của đơn vị kế toán cấp trên trong kỳ kế toán, làm cơ sở ra quyết định trong quản lý doanh nghiệp, quản lý đầu tư… Đồng thời, nâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị kế toán cấp trên trong việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn lực nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. BCTC tổng hợp của đơn vị dự toán cấp 1 còn cung cấp thông tin về lập BCTC cấp quốc gia quy định tại Điều 16 khoản 1, Điều 17 khoản 1 và Điều 18 khoản 1 Nghị định số 25/2017 ./nĐ-cp trên báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 9 Yêu cầu đối với việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính tổng hợp phải được trình bày một cách chặt chẽ, có hệ thống theo các biểu mẫu và chuẩn mực quy định tại thông báo này, các số liệu phải phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh. lưu chuyển tiền tệ do hoạt động kinh doanh tạo ra và thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên.

Điều 10 Nguyên tắc chung về lập báo cáo tài chính

1.Báo cáo tài chính hợp nhất được lập sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm (ngày 31 tháng 12 hàng năm).

Báo cáo của đơn vị kế toán cấp dưới làm cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập cùng kỳ báo cáo với báo cáo tài chính hợp nhất, nếu ngày kết thúc kỳ tiếp theo không phải là ngày 31 tháng 12 thì đơn vị kế toán cấp dưới phải lập và thực hiện theo quy định tại thông báo này Gửi báo cáo để tổng hợp báo cáo.

2. Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên phải được tóm tắt đầy đủ, bao gồm các thông tin tài chính của tất cả các đơn vị kế toán cấp dưới cụ thể; trong đó, tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần, thu nhập, chi phí và lưu chuyển tiền tệ của đơn vị kế toán cấp trên. – Đơn vị kế toán cấp trên được đối chiếu với đơn vị kế toán cấp trên, được liệt kê trong cùng một báo cáo, đơn vị hạch toán độc lập.

3. Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên được lập trên cơ sở báo cáo tài chính riêng của đơn vị kế toán cấp dưới thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và kế toán doanh nghiệp và được tổng hợp theo các chuẩn mực tương ứng. Phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất không bao gồm các giao dịch nội bộ của đơn vị báo cáo nêu trong thông báo này.

4.Thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp dưới thực hiện chế độ kế toán khác (trừ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) phải được đưa vào báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị cấp trên, bao gồm số liệu tài chính, tài sản thuần, thặng dư /lỗ (hoặc lợi nhuận sau thuế) ) trong năm.

Mục 11. Các giao dịch nội bộ bị loại trừ

1. Giao dịch nội bộ là giao dịch giữa các đơn vị kế toán thực hiện chế độ kế toán hành chính và chế độ kế toán phi doanh nghiệp, bao gồm giao dịch giữa đơn vị kế toán cấp trên với đơn vị kế toán cấp dưới và giao dịch giữa các đơn vị kế toán cấp dưới . Sau đây gọi chung là báo cáo giao dịch trong cùng một đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Các số liệu giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi hợp nhất BCTC của đơn vị kế toán cấp trên gồm số dư các khoản phải thu, phải trả tại ngày lập BCTC; các khoản đầu tư tài chính và thu nhập đầu tư giữa các đơn vị trong đơn vị báo cáo; Thu nhập, chi phí và tiền mặt lưu lượng.

3. Trước khi lập BCTC tổng hợp, đơn vị kế toán cấp trên phải đối chiếu số liệu giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong phạm vi báo cáo để đảm bảo khớp đúng, từ đó loại trừ giao dịch. Chuyển đổi nội bộ. Riêng đối với giao dịch nội bộ về hàng hóa, tài sản, tổng giá trị giao dịch không bao gồm các chỉ tiêu doanh thu, chi phí.

Điều 12. Danh mục tổng hợp báo cáo tài chính

stt

biểu tượng

Tên báo cáo

Thời hạn thành lập

1

2

3

4

1

b01/bctc-th

Báo cáo tài chính chung

năm

2

b02/bctc-th

Báo cáo hiệu suất chung

năm

3

b03/bctc-th

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Phương pháp gián tiếp)

năm

4

b04/bctc-th

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

năm

Chi tiết về định dạng và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất, vui lòng tham khảo Phụ lục 01 “Báo cáo tài chính tổng hợp” ban hành kèm theo thông tư này.

Điều 13 Quy định về phạm vi lập báo cáo tài chính tổng hợp

1. Phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất

a) Trường hợp đơn vị đo lường cấp 1 chưa giao cho đơn vị kế toán cấp trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp thì phạm vi báo cáo tổng hợp của đơn vị đo lường cấp 1 là toàn bộ báo cáo. Đơn vị trực thuộc đơn vị tranh chấp cấp một.

b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tổng hợp:

– Đối với đơn vị kế toán trung gian: phạm vi báo cáo là báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới của đơn vị kế toán trung gian và báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán. Trung gian liên kết (nếu có).

– Đơn vị dự toán cấp 1: Phạm vi báo cáo là báo cáo tài chính của đơn vị dự toán cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 1 và báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị dự toán cấp trung gian. Thời gian là đơn vị ước tính chi phí chính.

c) Trường hợp đơn vị kế toán cấp dưới bị chia, sáp nhập, hợp nhất, thay đổi loại, hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt, chuyển giao trong năm tài chính thì đơn vị kế toán cấp trên tổng hợp báo cáo khi đơn vị cấp dưới hiện có thay đổi báo cáo. dữ liệu cho năm hiện tại và giải thích những thay đổi.

2. Lập và thông báo danh sách các đối tượng thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất:

a) Vào đầu kỳ kế toán năm, đơn vị kế toán cấp 1 phải lập và thông báo danh sách các đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính trong kỳ kế toán năm theo quy định tại thông báo này, đến hết năm Các đơn vị có tên trong thông báo này. Bảng kê phải thể hiện được mối quan hệ cấp trên, cấp dưới giữa các đơn vị và chỉ rõ đơn vị kế toán trung gian được chỉ định lập báo cáo tài chính hợp nhất.

b) Trường hợp chia, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, điều chuyển đơn vị kế toán cấp dưới trong năm tài chính thì đơn vị dự toán cấp 1 phải thông báo bằng văn bản của các thông tin thay đổi trước khi lập báo cáo cuối năm Các đơn vị nội bộ để các đơn vị liên quan có cơ sở phân tích các giao dịch nội bộ khi lập bổ sung thông tin tài chính.

Những cá nhân đã ngừng hoạt động hoặc chuyển giao cho đơn vị khác trong năm nay vẫn phải nằm trong danh sách này và được ghi chú là đã đóng cửa cho năm tiếp theo để đơn vị lập báo cáo tài chính. Tổng hợp và giải trình trong báo cáo tài chính hợp nhất.

c) Danh sách các đối tượng thuộc phạm vi báo cáo được tổng hợp và gửi đồng cấp cho cùng một cơ quan đồng cấp để đối chiếu, giải trình số liệu trong quá trình lập báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 14 Nhận báo cáo và kiểm tra dữ liệu

1. Kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị kế toán cấp trên phải nhận đầy đủ báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo bổ sung thông tin tài chính của tất cả các đơn vị kế toán do mình quản lý. Phạm vi của báo cáo là theo đơn vị ước tính chi phí ban đầu được công bố.

2. Sau khi nhận đủ các báo cáo theo quy định, đơn vị kế toán cấp trên phải kiểm tra đảm bảo mẫu báo cáo đã đúng, các chỉ tiêu được liệt kê đúng quy định, phù hợp với cấp kế toán của đơn vị; kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu báo cáo đảm bảo tính phù hợp, khớp với các chuẩn mực có liên quan trong báo cáo. Các chỉ tiêu được thuyết minh rõ ràng, lượng thông tin đầy đủ để đơn vị kế toán cấp trên tổng hợp số liệu theo quy định.

3. Đơn vị kế toán cấp trên phải đối chiếu số liệu giao dịch nội bộ với báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo yêu cầu.

Điều 15. Lập bảng tổng hợp số liệu và tính toán các chỉ tiêu

1.Trong quá trình lập báo cáo tài chính tổng hợp, đơn vị kế toán cấp trên phải lập các bảng tổng hợp số liệu theo mẫu quy định tại thông báo này. Bảng tổng hợp số liệu là cơ sở để đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo bổ sung thông tin tài chính.

2. Bảng tổng hợp số liệu được lập trên cơ sở BCTC của đơn vị kế toán cơ sở, BCTC tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trung gian và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trung gian. Hạch toán trong phạm vi báo cáo.

3. Sau khi hợp nhất dữ liệu, đơn vị kế toán cấp trên phải loại trừ các giao dịch nội bộ và tính toán các khoản mục được liệt kê trong báo cáo tài chính hợp nhất. Các khoản mục cụ thể phải loại trừ khỏi giao dịch nội bộ trên báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

a) Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất

– Không bao gồm số dư phải thu nội bộ tại ngày lập báo cáo tài chính và bao gồm các khoản: Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và phải thu khác.

– Không bao gồm các số dư nợ phải trả tại ngày lập bảng cân đối kế toán và bao gồm các khoản mục: phải trả người bán, nhận trước của khách hàng và các khoản phải trả khác.

– Không bao gồm các khoản đầu tư tài chính tại ngày lập bảng cân đối kế toán và các khoản đầu tư giữa các đơn vị (ngắn hạn và dài hạn) trong đơn vị báo cáo.

p>

b) Đối với báo cáo hiệu suất tóm tắt

– Không bao gồm doanh số bán hàng nội bộ trong năm.

– Không bao gồm kết chuyển doanh thu nội bộ, bên giao và bên nhận đều phản ánh doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Không bao gồm các luồng tiền trong các đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Xem thêm: Những điều kiêng cữ khi mang thai mẹ bầu nên biết

4.Số liệu tổng hợp do đơn vị kế toán cấp trên lưu giữ và lưu trữ giống như sổ cái.

5. Danh sách bảng tóm tắt:

stt

biểu tượng

Tên báo cáo

Thời hạn thành lập

1

2

3

4

1

s01/bth

Tóm tắt bổ sung thông tin tài chính

năm

2

s02/bth

Tóm tắt báo cáo tài chính

năm

Về biểu mẫu và cách lập bảng tổng hợp số liệu, vui lòng tham khảo Phụ lục 02 “Bảng tổng hợp số liệu” ban hành kèm theo thông báo này.

Điều 16 Lập báo cáo tài chính chung

1.Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: các chỉ tiêu cụ thể căn cứ vào số liệu của Bảng tổng hợp báo cáo tài chính (mẫu s02/bth).

2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập dựa trên số liệu của báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong cùng kỳ, đồng thời sử dụng phương pháp gián tiếp để lập dòng tiền của các hoạt động chính. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được lập trên cơ sở Báo cáo tài chính tóm tắt (Mẫu s02/bth).

3. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất Số liệu chỉ tiêu thuyết minh chi tiết: Căn cứ Bản tóm tắt báo cáo tài chính (Mẫu s02/bth) và Bản tóm tắt bổ sung thông tin tài chính (Mẫu s01/bth) (II, Phụ lục số liệu Thông tin giải trình bổ sung) theo mẫu và mẫu quy định tại thông tư này Trình bày số liệu chi tiết.

Đối với các thông tin khác, theo báo cáo của đơn vị trực thuộc, tình hình chung của đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất, tóm tắt thông tin trong bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất và đảm bảo rằng các thông tin quan trọng được tạo ra trong báo cáo hợp nhất báo cáo tài chính được phản ánh đầy đủ.Năm đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính.

Điều 17 Quy định điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính hợp nhất

1.Trong quá trình tổng hợp báo cáo, đơn vị kế toán cấp trên phát hiện sai sót cần điều chỉnh lại số liệu báo cáo của đơn vị kế toán cấp dưới (trước khi nộp báo cáo tài chính hợp nhất năm cho ban kiểm soát). cơ quan có thẩm quyền trong nước) và yêu cầu đơn vị kế toán cấp dưới điều chỉnh số liệu và lập và nộp báo cáo tài chính năm nay.

2. Nếu sau khi báo cáo tài chính tổng hợp năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phát hiện sai sót thì phải sửa chữa trong số liệu báo cáo của năm phát hiện sai sót và phải giải trình rõ ràng về việc sửa chữa. Trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh số liệu và cho phép lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 18. Công bố báo cáo tài chính hợp nhất

1.Đơn vị đo lường cấp 1 phải công khai báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị chi phí cấp 1 đã được kiểm toán thì khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.

PHẦN 2 BÁO CÁO BỔ SUNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Điều 19 Mục đích của Báo cáo thông tin tài chính bổ sung

1. Lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính, phân tích số liệu chi tiết một số khoản mục trên báo cáo tài chính và báo cáo tài chính tổng hợp, cung cấp thông tin về giao dịch nội bộ nhằm bù trừ giao dịch nội bộ ngoài giao dịch nội bộ khi cấp trên hạch toán đơn vị lập báo cáo tài chính tổng hợp, đồng thời cung cấp thông tin giải trình bổ sung cho việc lập báo cáo tài chính quốc gia.

2. Trường hợp đơn vị dự toán chính không có đơn vị trực thuộc lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 107/2017/tt-btc ngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán quản trị, mục đích lập báo cáo bổ sung và việc gửi thông tin tài chính nhằm loại trừ các Giao dịch nội bộ và giải trình báo cáo tài chính quốc gia khi lập báo cáo tài chính quốc gia hoặc lập báo cáo tổng hợp. Tài chính khu vực.

Mục 20. Yêu cầu cung cấp thông tin tài chính bổ sung

1.Việc báo cáo bổ sung thông tin tài chính phải do đơn vị kế toán cơ sở thực hiện trên cơ sở số liệu kế toán đầy đủ, chính xác để đảm bảo xem xét chính xác, đúng đối tượng quan hệ thanh toán với các đơn vị có liên quan.

2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không giao nhiệm vụ lập BCTC tổng hợp cho đơn vị kế toán trung gian mà trực tiếp lấy báo cáo từ đơn vị kế toán cơ sở thì báo cáo bổ sung phải là thông tin tài chính và phải tách biệt dữ liệu giao dịch, bao gồm: Giao dịch nội bộ Đơn vị dự toán cấp 1, giao dịch nội bộ ngoài đơn vị dự toán cấp 1 nhưng trong khu vực nhà nước (nếu là đơn vị kế toán tại Việt Nam. Nội bộ nhiều hơn giao dịch nội bộ ngoài đơn vị dự toán nhưng cùng tỉnh) và ngoại thương khu vực nhà nước .

3. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp cho đơn vị kế toán trung gian thì quan hệ giao dịch trên báo cáo không chỉ cung cấp các nội dung riêng biệt theo yêu cầu tại khoản 1 Điều này mà còn bổ sung các thông tin tài chính. 2. Đồng thời phải phân loại được các giao dịch nội bộ theo cấp độ của các đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính hợp nhất theo yêu cầu.

Điều 21 Nguyên tắc và thời hạn bổ sung báo cáo thông tin tài chính

1.Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, cùng với báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, được trình bày theo khuôn mẫu và chuẩn mực quy định tại Thông tư này, bao gồm các thông tin bổ sung cho lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Căn cứ vào số liệu sổ kế toán, lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính của đơn vị kế toán cơ sở để đơn vị theo dõi chi tiết.

3. Báo cáo bổ sung thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên được tổng hợp từ báo cáo bổ sung thông tin tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới trong phạm vi báo cáo hợp nhất theo quy định.

Điều 22 Báo cáo bổ sung thông tin tài chính

stt

biểu tượng

Tên báo cáo

Thời hạn thành lập

1

2

3

4

1

b01/bst

Báo cáo có thông tin tài chính bổ sung

năm

Chi tiết về biểu mẫu và cách thức lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính, vui lòng tham khảo tại Phụ lục 03 “Báo cáo bổ sung thông tin tài chính” của thông báo này.

ChươngBa

Tổ chức thực hiện

Điều 23. Hiệu lực

Thông báo này có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và được áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2018.

Điều 24. Thi hành

1. Các Bộ, ban, ngành trực thuộc, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho đơn vị dự toán cấp 1 và đơn vị kế toán theo quy định tại thông báo này , hướng dẫn thực hiện thông báo này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kiểm toán kế toán, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan của Bộ Tài chính chịu trách nhiệm in, phát hành và hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện thông báo này.

Nơi tiếp: – Thủ tướng, Phó Thủ tướng (báo cáo); – Văn phòng Chính phủ; – Văn phòng Tổng thư ký; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Đảng ủy; – Kiểm toán Nhà nước; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Cơ quan Trung ương của Công đoàn; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thông báo; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Vụ Pháp chế – Bộ Tài chính ; – Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; – Lưu: Vụ vt, qlkt (300 bản).

phần. Bộ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Xem thêm: [Tổng hợp] 13 hiện tượng sinh lý thường gặp ở trẻ sơ sinh

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button